544
ngocdaothanh.myopenid.com 149Over 2 years ago |

Flash là thứ nháy lên một cái rồi tắt. Đơn giản vậy thôi nhưng thỉnh thoảng ta vẫn dùng sai.
470
1007
ngocdaothanh.myopenid.com 149Updated over 2 years ago |
Tại Ruby Kaigi 2008, trong bài thuyết trình Rails症候群の研究 (Triệu chứng lập trình Rails mà không rành Ruby) Shugo Maeda có đề cập lỗ chân trâu public, protected, private cho những người quen với ngôn ngữ hướng đối tượng truyền thống như C++, Java, C#. Từ Ruby 2, public, protected, private sẽ giống trong Java hơn. Tuy nhiên, trong khi Ruby 2 sớm nhất 1 năm nữa mới ra mắt, thì chúng ta cũng cần xem Shugo Maeda nói gì để khỏi "đi sông đi biển không chết, về nhà chết lỗ chân trâu" (làm bao project to đùng ngon ơ, nhưng lại dính chấu chỗ bé tẹo này).
ngocdaothanh.myopenid.com 149over 2 years ago |
515
akia.myopenid.com 6Updated over 2 years ago |
Dưới đây là một số keywords chính được đề cập đến trong RubyKaigi vừa qua. Bài viết này dành để giới thiệu, cùng tìm hiểu và thảo luận về các kỹ thuật liên quan.
akia.myopenid.com 6over 2 years ago |
583
ngocdaothanh.myopenid.com 149Over 2 years ago |
Khi cài Rails (nếu cài xong rồi thì có thể kiểm tra bằng lệnh gem list), sẽ thấy Rails không phải là một gem duy nhất, mà gồm các thành phần:
Ngoài ActiveSupport (AS), các thành phần khác đều hướng đến việc xây dựng trang web theo mô hình MVC. Vậy AS là gì?
848
ngocdaothanh.myopenid.com 149Over 2 years ago |

Về bản chất, trang web cũng chỉ là hệ thống bình thường có đầu vào và đầu ra: vào -> hệ thống -> ra. Để người dùng nhập dữ liệu vào hệ thống, form là cách chuẩn và thường dùng nhất.
Phần đầu bài viết này trình bày lí thuyết về form, đúng cho mọi framework của mọi ngôn ngữ (Java, PHP, Ruby...), phần sau trình bày cách Rails xử lí form và các hàm tiện ích. Bài viết này chỉ tổng kết lại kiến thức, để hiểu bạn cần học qua Rails.
826
ngocdaothanh.myopenid.com 149Updated over 2 years ago |
Có học là có thi, có kiến thức là có chứng chỉ nhằm chuẩn hoá. Hiệp hội Ruby đã đề ra chứng chỉ Ruby gồm 3 cấp độ: Silver, Gold, Platinum. Thi bằng tiếng Nhật hoặc Anh trên máy tính. Cấp Gold và Platinum từ khoảng 2009 mới bắt đầu thi.
821
hacao.myopenid.com 19Over 2 years ago |
HCA trân trọng kính mời Quý Đơn vị tham dự buổi hội thảo với chuyên đề: Open Source - Moblin Lập trình Linux cho máy di động
HỘI TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCA)
Lầu 5, Phòng 509, 79 Trương Định, Quận 1, TPHCM
ĐT: (08) 822 2876 – Fax: (08) 825 0053
Email: [email]hca@hcm.vnn.vn[/email] - Website: [url]www.hca.org.vn[/url]
Số: 57/HC-08/VT TP.Hồ Chí Minh ngày16 tháng 06 năm 2008
Thư mời
Hội Tin Học Tp.Hồ Chí Minh trân trọng kính mời Quý Đơn vị tham dự buổi hội thảo với chuyên đề:
Open Source - Moblin
Lập trình Linux cho máy di động
Thời gian : 8h30 - 16h30 ngày thứ năm 26 tháng 06 năm 2008
Địa điểm : Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Q.12
Người chủ trì và MC: Mr. Chu Tiến Dũng
Giám đốc công ty Phát triển CVPM Quang Trung
Diễn giả:
Mr. Hoàng Lê Minh
Viện trưởng Viện công nghiệp phần mềm và nội dung số - Bộ TT – TT
Mr Ashok and Mr.Anka Rao
Intel India
Mr.Huỳnh Kim Sen
Sở Giáo dục Tp.HCM
Mr.Phạm Thiện Nghệ
Tổng thư ký Hội Tin Học Tp.HCM
Nghỉ giải lao dùng Tiệc Buffet trưa vào lúc 12:30-1:30
Trân trọng kính mời đại diện Quý Đơn vị Doanh nghiệp, Hội viên và cộng đồng Linux quan tâm tham dự buổi hội thảo chuyên đề hữu ích này.
Hội Tin Học TP.HCM
Tổng thư ký
(Đã Ký)
Phạm Thiện Nghệ
Ghi chú:
Xin vui lòng xác nhận tham dự trước ngày 23/06/2008, ĐT:8222876-8250053
Email : [email]hca@hca.org.vn[/email] ; [email]khanhlp@hca.org.vn[/email]
641
akia.myopenid.com 6over 2 years ago |
508
condyna.myopenid.com 1Updated over 2 years ago |
Biến toàn cục có sẵn (Built-in global variables)
Trình dịch Ruby có chứa sẵn một số lượng khá lớn các biến toàn cục được khai
báo sẵn. Những biến này lưu trữ loại thông tin mà lập trình viên cần sử dụng ở
bất kì đoạn mã nào trong chương trình.
Biến toàn cục được bắt đầu bằng kí tự đô la (“$”), tiếp theo là các kí tự hợp lệ khác. Tên biến toàn cục còn có dạng “$-“ + bất kì kí tự đơn lẻ nào.
$!: Thông tin về các exception sẽ được lưu vào biến này.
$@: Chứa thông tin cuối cùng của exception.
$&: Đây là biến không thay đổi được.Nó chứa pattern phù hợp thành công cuối cùng trong scope hiện tại.
$`: Đây là biến không thay đổi được.Nó chứa pattern phù hợp thành công kề cuối cùng trong scope hiện tại.
$': Nó chứa pattern phù hợp tiếp theo của chuỗi thành công cuối cùng trong scope hiện tại.
$+: Chứa khoảng chuỗi cuối cùng phù hợp với mẫu search cuối.
$1, $2...: Đây là các biến không thay đổi được. Nó chứa các pattern con phù hợp với những pattern cha cuối.
$~: Chứa thông tin cuối cùng phù hợp trong scope hiện tại. Đây là loại biến “locally scoped”.Thiết lập ảnh hưởng của biến này giống với $&, $+, $1, $2..
$=: Cờ lựa chọn trường hợp, mặc định là nil.
$/: Nhập vào record phân cách, mặc định là sang dòng mới.
$\: Xuất ra record phân cách cách cho hàm print và IO#write. Mặc định là nil.
$,: Xuất ra trường phân cách cho hàm print. Nó cũng là phân cách mặc đinh cho Array#join.
$; Dấu phân cách mặc đinh cho String#split.
$.:Chứa số dòng hiện tại của file cuối cùng đã đọc.
$<: Tham số command line để nối các file virtual với nhau.
$>: Giá trị mặc định cho hàm print, printf.
Mặc định là $stdout.
$_: Chuỗi dòng cuối cùng của hàm gets và readline. Đây là loại biến locally scoped.
$0:chứa tên file mà Ruby đang chạy.
$*: Biểu thức command line cho script.
$$: Sử lý số của script chạy ruby.
$?: Chứa trạng thái thực thi cuối cùng của process con.
$: Chứa mảng danh sách các thư viện và module mà ruby được gọi bởi hàm load và require.
$": Chứa mảng tên các module đuợc load bởi hàm require.
$DEBUG: Trạng thái của tham số chuyển –d.
$FILENAME: giống như $<.filename.
$LOAD_PATH: Đại diện của $:
$stdin: Thiết bị input chuẩn hiện tại.
$stdout: Thiết bị output chuẩn hiện tại.
$stderr: Thiết bị xuất error chuẩn hiện tại.
$VERBOSE: Cờ nối dài, nó được thiết lập bởi tham số -v thông qua trình chuyển đổi của ngôn ngữ ruby.
$-0: Đại diện của $/.
$-a:Là biến Read-only. Bằng true nếu tùy chọn –a được set.
$-d: Đại diện của $DEBUG.
$-F: Đại diện của $;.
$-i: Giữ phần mở rộng hoac nil.
$-I:Đại diện cho $:
$-l: Biến read-only. Là true nếu tùy chọn –lis được thiết lập.
$-p: Biến read-only. Là true nếu tùy chọn -pis được thiết lập.
$-v: Đại diện cho $VERBOSE.
over 2 years ago